bạc tình
- Tính từ:
- Không có tình nghĩa thủy chung trong quan hệ yêu đương: Chỉ người có hành vi phản bội, không giữ lời hứa, không trung thành với người yêu hoặc vợ/chồng.
- Vô ơn, phụ bạc trong tình cảm: Nhấn mạnh sự phản bội, coi thường tình cảm chân thành mà người khác dành cho mình.
- Tính từ:
- Anh ta là một kẻ bạc tình, mới hẹn ước với cô ấy đã đi theo người khác.
- Lời trách móc người bạc tình vang lên đầy đau khổ trong bài ca dao.
- Ăn ở bạc tình sẽ không bao giờ nhận được hạnh phúc trọn vẹn.
"Kẻ bạc tình": Cụm danh từ dùng để chỉ đối tượng cụ thể là người phụ bạc.
- Trong văn học, hình tượng kẻ bạc tình thường bị lên án và phê phán.
"Lời hứa bạc tình": Chỉ những lời hứa hẹn về tình yêu nhưng dễ dàng bị phản bội, không giữ được.
- Cô ấy không còn tin vào những lời hứa bạc tình nữa.
Bạc nghĩa (tính từ): Vô ơn, phụ bạc trong nghĩa tình nói chung (có thể là tình bạn, ân nghĩa), phạm vi rộng hơn bạc tình (thường chỉ tập trung vào tình yêu).
- Sống trên đời đừng nên bạc nghĩa với người đã giúp mình.
Phụ bạc (động từ/tính từ): Hành động hoặc tính chất phản bội, không giữ lời, đặc biệt trong tình cảm. Gần nghĩa với bạc tình.
- Anh ấy cảm thấy mình đã phụ bạc tấm chân tình của cô.
- Vô tình: Lạnh lùng, không có tình cảm (có thể nhẹ hơn bạc tình).
- Bội bạc: Phản bội lòng tin và tình nghĩa (mức độ nặng, thường dùng trong các mối quan hệ trang trọng).
- Phản bội: Hành động chống lại lời cam kết, lòng tin (nghĩa rộng, dùng trong nhiều ngữ cảnh).
"Trách người quân tử bạc tình" (ca dao): Lời than trách, oán hận người đàn ông (quân tử) đã phụ bạc trong tình yêu. Thể hiện sự thất vọng và tổn thương của người ở lại.
- Câu ca dao "Trách người quân tử bạc tình..." phản ánh nỗi đau của người phụ nữ trong xã hội xưa.
"Ăn ở bạc tình": Cách hành xử, đối đãi một cách phụ bạc, không có tình nghĩa trong mối quan hệ lứa đôi.
- Cha mẹ thường khuyên con cái đừng ăn ở bạc tình với người yêu.
- t. Không có tình nghĩa thuỷ chung trong quan hệ yêu đương. Ăn ở bạc tình. Trách người quân tử bạc tình... (cd.).